Độ chính xác khi đọc của lưu lượng kế là giá trị tối đa cho phép của sai số tương đối của thiết bị đo, trong khi độ chính xác toàn dải đo là giá trị tối đa cho phép của sai số tham chiếu của thiết bị đo.
Ví dụ, phạm vi toàn thang đo của lưu lượng kế là 100 m3/h, khi lưu lượng thực tế là 10 m3/h, nếu lưu lượng kế có độ chính xác đọc 1%, giá trị đo của thiết bị sẽ nằm trong khoảng 9,9-10,1 m3/h [10 ± (10 × 0,01)]; Nếu lưu lượng kế có độ chính xác toàn thang đo 1%, giá trị hiển thị của đồng hồ sẽ nằm trong khoảng 9-11 m3/h [10 ± (100 × 0,01)].
Khi lưu lượng thực tế là 100 m3/h, nếu lưu lượng kế có độ chính xác đọc 1%, giá trị đo của thiết bị sẽ nằm trong khoảng 99-101 m3/h [100± (100×0,01)]; Nếu lưu lượng kế có độ chính xác toàn thang đo 1%, giá trị hiển thị của đồng hồ sẽ nằm trong khoảng 99-101 m3/h [10± (100×0,01)].
Thời gian đăng bài: 31/03/2023